Tra Từ Điểm Số Trong Tiếng Anh Là Gì, Điểm Số In English

Một cách học hoàn toàn mới và dễ hiểu khi bạn vận dụng các con số vào thực tế. Nếu bạn cảm thấy những bài học trên mạng quá khô khan và khiến động lực học “bùng cháy” của bạn bỗng “tan biến” thì hãy xem những ví dụ về số đếm, số thứ tự mà baoninhsunrise.com đưa ra dưới đây nhé!

*

Cùng khám phá cách đọc, cách viết số đếm, số thứ tự trong tiếng Anh thôi nào!

1.1. Cách đọc số đếm

Để phát âm một cách chính xác số đếm trong Tiếng Anh hay cả những từ vựng theo chủ đề khác thì đây là kênh Youtube do chính baoninhsunrise.com online tạo ra, nhằm đem đến cho các bạn – những người cần nền tảng kiến thức cơ bản nhất, một môi trường học Tiếng Anh sinh động, tươi sáng, giàu hình ảnh và đầy cảm hứng.

Bạn đang xem: điểm số trong tiếng anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do baoninhsunrise.com xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

*

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.


TỚI NHÀ SÁCH

Ngoài ra, dù học bất cứ ngôn ngữ nào, ta đều có thể vừa học vừa chơi với các con chữ thậm chí là con số bằng những câu châm ngôn hay, bài hát hay. Hãy bắt đầu với số đếm trước tiên nhé!

Số đếm từ 1 – 12: một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười, mười một, mười haiSố đếm từ 13 – 19: từ số 13 đến 19 ta chỉ cần thêm đuôi “teen” vào mỗi số như sau:

Mười ba, mười bốn, mười lăm, mười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín.

Chú ý: Thirteen (không phải Threeteen) và Fifteen (không phải Fiveteen)

Số đếm từ 20 – 30:

Với các chữ số hàng chục, các bạn chỉ cần thêm đuôi “ty” đằng sau và ta có những con số được ghép lại với nhau như sau:

– 20 là twenty; tiếp tục với 21 twenty-one, 22 twenty-two, 23 twenty-three…

– 30 là thirty; tiếp tục với 31 thirty-one, 32 thirty-two, 33 thirty-three…

1.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số đếm:

Đếm số lượng:

There are five rooms in my house. (Có 5 căn phòng trong nhà của tôi.)

I have two lovely cats. (Tôi có hai con mèo đáng yêu.)

Tuổi:

I am fifteen years old (Tôi mười lăm tuổi.)

Số điện thoại:

My phone number is three-eight-four-nine-eight-five-four. (Số điện thoại của tôi là 384 – 9854.)

Năm sinh:

Anh ấy sinh năm chín mươi bảy (Anh ấy sinh năm 1997.)

That book was published in nineteen eighty-nine (Cuốn sách đó được xuất bản năm 1989.)

Ví dụ: mười tám bảy mươi – 1870.

Dưới đây là một bảng ví dụ để các bạn hình dung dễ dàng về các số đếm thường gặp trong Tiếng Anh:

0 số không
1 một 11 mười một 21 hai mươi mốt 40 bốn mươi
2 hai 12 mười hai 22 hai mươi hai 50 năm mươi
3 số ba 13 mười ba 23 hai mươi ba 60 sáu mươi
4 bốn 14 mười bốn 24 hai mươi bốn 70 bảy mươi
5 số năm 15 mười lăm 25 hai mươi lăm 80 tám mươi
6 sáu 16 mười sáu 26 hai mươi sáu 90 chín mươi
7 bảy 17 mười bảy 27 hai mươi bẩy 100 một trăm / một trăm
số 8 tám 18 mười tám 28 hai mươi tám 1.000 một nghìn / một nghìn
9 chín 19 mười chín 29 hai mươi chín 1.000.000 một triệu / một triệu
10 mười 20 hai mươi 30 ba mươi 1.000.000.000 một tỷ / một tỷ

Lưu ý:

– Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A Hundred.

Ví dụ: 189 được đọc là: Một trăm tám mươi chín hoặc Một trăm tám mươi chín.

– Với một nghìn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) cũng áp dụng quy tắc tương tự như một trăm (one/a hundred)

– Nhưng không thể nói: five thousand a hundred and fifty (5,150) mà phải nói five thousand one hundred and fifty.

– Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.

– Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.

Ví dụ: 5000000 (5 million) thường được viết là 5,000,000.

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do baoninhsunrise.com xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Cùng điểm mặt số đếm bằng một số bài hát dưới đây, đảm bảo sẽ giúp bạn dễ nhớ những con số này hơn rất nhiều:

0 0 – Bài hát: Zero to Hero (Hercules). Là OST (Original Sound Track) bộ phim hoạt hình Héc-quyn, chắc chắn sẽ là một bài hát vui nhộn tạo niềm hứng khởi để bạn có thể từ “con số 0” trở thành một vị “anh hùng”.

– 1 cái – Bài hát: One Call Away – Charlie Puth. Dù là fan hay không là fan của anh chàng vừa đẹp trai,vừa tài năng này thì bạn cũng hãy nghe thử bài hát này nhé. Một liều thuốc chữa tổn thương cho dân tình FA rất tốt nè!

– 2 hai – Bài hát: Perfect Two – Auburn. Một giai điệu vô cùng đáng yêu phù hợp cho những ngày mưa, những ngày đông giá lạnh, những ngày các bạn muốn yên bình.

– 3 ba – Bài hát: One Two Three – Britney Spears. Cùng công chúa nhạc Pop Britney tập đếm từ 1 đến 3 bằng Tiếng Anh nào!

– 4 bốn + 5 năm – Bài hát: Four five seconds – Rihanna ft. Kanye West & Paul McCartney – hãy cùng khám phá xem thông điệp của bài hát là gì, Rihanna không chỉ muốn chúng ta có thể đếm được các số đếm 4 và 5 trong Tiếng Anh không thôi đâu!

– 6 sáu + 7 bảy + 8 tám + 9 chín + 10 mười + 11 mười một + 12 mười hai – Bài hát: Counts & Sings To Five – Pentatonix – một bài hát về số đếm vui nhộn có thể ôn lại cho bạn các số đếm trong Tiếng Anh từ 1 đến 12 luôn.

Xem thêm: Accrued Là Gì ? Phương Pháp Kế Toán Phát Sinh Accrued Expense / Chi Phí Dồn Tích / Phải Trả

2. Số thứ tự (ordinal numbers)

Các bạn cũng đã nắm qua được cách đọc và cách viết của số đếm rồi phải không nào. Hãy ghi nhớ thật kỹ vì nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong việc ghi nhớ số thứ tự đó

2.1. Cách đọc và viết số thứ tự

Về cơ bản, số thứ tự sẽ có cách viết theo cấu trúc dưới đây

số thứ tự = số đếm + th

Ví dụ:

– 6: 6

– 7: 7

– 16: 16

Tuy nhiên sẽ có một vài trường hợp đặc biệt mà bạn cần lưu ý dưới đây:

– Các số kết thúc bằng 1 như 1, 21, 31, … sẽ được viết là đầu tiên, ngày 21, ngày 31… trừ Ngày 11 vẫn được viết là eleventh (st là 2 ký tự cuối của từ first).

– Các số kết thúc bằng 2 như Thứ 2, 22, 32… sẽ được viết là thứ hai, hai mươi hai, ba mươi giây,… trừ Ngày 12 sẽ được viết là twelfth (nd là 2 ký tự cuối của từ second).

– Các số kết thúc bằng 3 như Thứ 3, 23, 33, … sẽ được viết là thứ ba, hai mươi ba, ba mươi ba,… trừ Ngày 13 vẫn được đọc là thirteenth (rd là 2 ký tự cuối của từ third).

– Các số kết thúc bằng 5 như 5th, 25th, 35th,…sẽ được viết là fifth, twenty-fifth, thirty-fifth,…thay vì là fiveth như số đếm.

– Các số kết thúc bằng 9 như 9th, 29th, 39th,… sẽ được viết là ninth, twenty-ninth, thirty-ninth,…trừ 19th vẫn được viết là nineteenth

– Các số tròn chục và kết thúc bằng ‘ty’ như hai mươi ba mươi,…khi được chuyển sang số thứ tự sẽ bỏ ‘và’, thay bằng ‘I E’ và thêm ‘thứ tự’: hai mươi, ba mươi,…

2.2. Các trường hợp thường hay sử dụng số thứ tự:

Khi bạn muốn diễn tả vị trí, thứ hạng:

Bạn là người đầu tiên tôi kêu gọi sự giúp đỡ

Bạn là người đầu tiên mà tôi gọi điện nhờ giúp đỡ.

Khi muốn diễn tả vị trí tầng của một tòa nhà

Tôi sống trên tầng chín.

Tôi sống ở tầng 9.

Khi muốn mô tả ngày trong tháng

Cô tổ chức sinh nhật lần thứ mười lăm trong một nhà hàng sang trọng.

Cô ấy đã kỉ niệm sinh nhật tuổi 15 của mình trong một nhà hàng sang trọng.

Dưới đây là một bảng tổng hợp để các bạn hình dung dễ dàng về các số thứ tự thường gặp trong Tiếng Anh:

1 st Đầu tiên 11 thứ tự thứ mười một 21 st hai muơi môt 31 st 31
2 nd thứ hai 12 thứ tự thứ mười hai 22 nd Ngày hai mươi hai 40 thứ tự bốn mươi
3 rd ngày thứ ba 13 thứ tự thứ mười ba 23 rd hai mươi ba 50 thứ tự năm mươi
4 thứ tự thứ tư 14 thứ tự thứ mười bốn 24 thứ tự thứ hai mươi tư 60 thứ tự thứ sáu mươi
5 thứ tự thứ năm 15 thứ tự thứ mười lăm 25 thứ tự hai mươi lăm 70 thứ tự thứ bảy mươi
6 thứ tự thứ sáu 16 thứ tự thứ mười sáu 26 thứ tự hai mươi sáu 80 thứ tự thứ tám mươi
7 thứ tự thứ bảy 17 thứ tự thứ mười bảy 27 thứ tự hai mươi bảy 90 thứ tự chín mươi
số 8 thứ tự thứ tám 18 thứ tự thứ mười tám 28 thứ tự thứ hai mươi tám 100 thứ tự một phần trăm
9 thứ tự thứ chín 19 thứ tự thứ mười chín 29 thứ tự 29 1000 thứ tự một phần nghìn
10 thứ tự thứ mười 20 thứ tự hai mươi 30 thứ tự thứ ba mươi 1000000 thứ tự một phần triệu

Tương tự như số đếm, hãy để số thứ tự lọt vào tâm trí bạn một cách thật tự nhiên qua các bài hát vui nhộn dưới đây nhé:

– 1st first – Song: First Of May – Yao Si Ting – một bài hát nhẹ nhàng, hồi tưởng về kỉ niệm những ngày đầu tháng năm.

– 2nd second – Song: Second Star To The Right – Moira Dela Torre – một bản nhạc indie tự sáng tác cùng giọng hát truyền cảm của Moira dành cho sinh nhật 18 tuổi người em gái của cô sẽ đem lại cảm xúc gì cho bạn.

– 3rd third – Song: One Third – Mendum – thể loại nhạc EDM năng động, trẻ trung chắc chắn sẽ giúp bạn lấy lại tinh thần học tập ngay lập tức.

– 4th fourth – Song: Fourth of July – Fall Out Boy – một bài hát với âm hưởng thật đúng chất Fall Out Boy giật gân và đầy máu lửa.

Nếu yêu thích cách học số đếm, số thứ tự qua những bài hát và những câu châm ngôn sống như trên, hãy chia sẻ để bạn bè của mình cùng học nhé! Đừng quên học cùng các chương trình và tiện ích khác của baoninhsunrise.com tại baoninhsunrise.com nhé!

Số đếm Số thứ tự, Số đếm số thứ tự trong tiếng Anh

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do baoninhsunrise.com xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

Xem thêm: Akajita Âm Dương Sư – Ngạ Quỷ Gaki Âm Dương Sư

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Chuyên mục: Review tổng hợp

XEM THÊM CÁC BÀI VIẾT MỚI NHẤT TẠI: https://tocchienhuyenthoai.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *